Các loại bằng lái xe ở Việt Nam

Các loại bằng lái xe phổ biến ở Việt Nam hiện nay gồm những loại nào?

.

Ngoài bằng A1 và B2 rất thông dụng, còn nhiều hạng khác mà người lái xe cũng nên tìm hiểu.

Có một mẹo khá nhanh, nếu ai vẫn còn dùng bằng lái xe loại cũ bằng giấy bìa ép plastic (không phải bằng vật liệu PET) thì thấy mặt sau bằng này có liệt kê khá chi tiết từ hạng A đến hạng F. Trên đó cũng nêu vắn tắt mỗi loại bằng thì được lái xe gì. Khi cần các bác cứ bỏ ra ngó, rất nhanh và tiện.

Tuy vậy, các bác có thể quan tâm tìm hiểu những thông tin chi tiết hơn mà mặt sau bằng lái không ghi. Tôi viết bài này để phục vụ các bác.

Về căn cứ pháp lý của các hạng bằng lái xe, mời các bác đọc trong Thông tư 07/2009/TT-BGTVT, Điều 21.

Tôi sẽ trình bày cụ thể sau đây.

Các loại bằng lái xe – xếp theo hạng

1. Bằng lái xe hạng A1

Loại này được cấp cho người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3, và người khuyết tật điều khiển xe môtô ba bánh dùng cho người khuyết tật. Bằng lái xe A1 không có kỳ hạn và là hạng cơ bản thấp nhất trong các loại bằng lái xe.

Xe ba bánh cho người khuyết tật

Cả 2 chiếc xe máy này đều cần bằng A1

2. Bằng lái xe hạng A2

Bằng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Như vậy, mấy bác đi xe phân khối lớn sẽ cần hạng bằng này. Trước đây thi loại này khá khó khăn, và hình như phải có xe và tham gia câu lạc bộ môtô phân khối nhớn thì mới được thi lấy bằng. Gần đây, quy định cũng đã nới lỏng hơn, và việc thi cử cũng dễ dàng đỡ tốn kém hơn thì phải.

Xe mô tô

Đi xe này phải có bằng A2 (tôi chỉ ngồi nhờ thôi!)

3. Bằng lái xe hạng A3

Giấy phép lái xe hạng A3 được cấp cho người lái xe để điều khiển xe môtô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Môtô 3 bánh

Bác này chắc phải có bằng A3

4. Bằng lái xe hạng A4

Loại này được dùng để cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1 tấn.

Máy kéo

Lái máy kéo nhỏ phải có bằng A4

5. Bằng lái xe hạng B1

Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
  • Ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn;
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Hiện có một số bất cập liên quan đến hành nghề lái xe cũng như việc học và thi bằng B1. Do đó, đa phần người học tham gia thi lấy hạng bằng cao hơn tiếp theo đây…

6. Bằng lái xe hạng B2

Bằng loại này được cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau:

.

  • Ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn;
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

Xe taxi

Bác lái xe taxi chắc hẳn phải có bằng B2 trở lên

Bằng lái xe B2 hiện nay rất thông dụng cho người bắt đầu học lái, có lẽ phổ biến nhất trong các loại bằng lái xe ô tô. Nó phù hợp cho người lái xe con, kể cả những người lái xe gia đình như tôi và nhiều bác khác. Hiện nay thời hạn bằng này đã tăng lên 10 năm, nên khá thuận tiện cho lái xe.

7. Bằng lái xe hạng C

cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng, ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn trở lên;
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn trở lên;
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Xe tải
Lái xe tải với bằng C

Bằng hạng C là một trong 3 loại bằng có thể học trực tiếp và thi lấy bằng lái (B1, B2, C). Thời hạn của bằng lái xe hạng C là 5 năm. Sau đó các bác có bằng phải làm thủ tục đổi bằng mới nếu muốn tiếp tục ôm vô lăng.

8. Bằng lái xe hạng D

Cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

Đối với bằng lái xe hạng D, E, F, các bác không thể học và thi trực tiếp để lấy bằng. Thay vào đó, các bác vui vẻ nâng từ hạng thấp hơn, chẳng hạn từ B1,B2, C=>D

xe 24 chỗ

Xe 24 chỗ cần bằng hạng D

9. Bằng lái xe hạng E: cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây

  • Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi;
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Xe khách 50 chỗ 
Lái xe khách cỡ lớn này phải có bằng hạng D

Với bằng lái xe hạng E các quy định về yêu cầu cũng như bằng lái xe hạng D, nhưng số năm kinh nghiệm yêu cầu nhiều hơn với bằng hạng D.

Các bác không thể lấy bằng E trực tiếp mà phải nâng hạng từ bằng D sau khi có 5 năm kinh nghiệm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn.

Các bác cũng nên biết thêm: các loại bằng lái xe B1, B2, C, D và E cho phép xe các bác được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750kg.

10. Bằng lái xe hạng F

cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ moóc, ôtô khách nối toa.

Có lẽ bằng F là loại khó nhất trong các loại bằng lái xe ô tô. Nhìn mấy bác xe container đi đường miền núi và lùi vào kho hẹp là biết ngay.

Loại F lại chia thành 4 loại nhỏ, tương ức với các hạng B, C, D, E:

  • Hạng FB2 cấp cho người lái xe ôtô được quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
  • Hạng FC cấp cho người lái xe ôtô được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;
  • Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô được quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;
  • Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

xe container
Tài xế xe container cần có bằng FC

Các loại bằng lái xe trên đây là để các bác sử dụng trong nước. Còn trường hợp muốn chạy xe ở nước ngoài, thì mời các bác lấy thêm một loại khác sau đây.

Bằng lái xe quốc tế

.

Là bằng cấp theo công ước Vienna mà Việt Nam mới tham gia từ cuối năm 2014. Bằng loại này được cấp từ cuối năm 2015. Quy định về cấp và sử dụng loại bằng quốc tế này được chi tiết trong Thông tư 29/2015/TT-BGTVT.

Với loại giấy phép lái xe quốc tế này, các bác tài có thể lái xe ở trên 70 nước. Thế cũng tiện cho các bác hay đi công tác hoặc học tập ở nước ngoài nhỉ!

Bác nào quan tâm thì tìm hiểu thêm trong bài viết Bằng lái xe quốc tế nhé.

Nhân tiện đang nói về các loại bằng lái xe, gần đây có quy định về chuyển đổi sang từ loại cũ sang…

Giấy phép lái xe mới

Là loại bằng bằng vật liệu PET, kiểu nhựa cứng giống như thẻ ATM hay chứng minh thư kiểu mới. Trông khá đẹp và chắc chắn.

Về thủ tục và thời hạn đổi bằng lái xe cũ sang loại mới, mời các bác đọc chi tiết trong bài viết Đổi giấy phép lái xe.

Thời hạn đổi giấy phép lái xe

Các loại bằng lái xe có thời hạn khác nhau, cụ thể như sau (quy định tại Điều 22, Thông tư 15/2011/TT-BGTVT):

  • Bằng lái xe A1, A2, A3: không thời hạn, các bác còn ngồi vững được là cứ lái.
  • Bằng lái xe hạng A4, B1, B2: 10 năm (trước đây chỉ có 5 năm), chắc cũng chỉ kham được 4-5 lần đổi là hết sức khỏe các bác nhể.
  • Bằng lái xe hạng C, D, E, F các loại: 05 năm (trước đây chỉ 3 năm).
  • Bằng lái xe quốc tế: không quá 03 năm, và phải phù hợp với thời hạn còn hiệu lực của giấy phép lái xe nội địa (của Việt Nam). Đọc thêm về Bằng lái xe quốc tế.

.


Như vậy, tôi đã trình bày về các loại bằng lái xe, gồm các hạng bằng, bằng lái xe quốc tế, và bằng lái xe mới bằng nhựa PET. Hy vọng các bác tìm được thông tin hữu ích.

Nếu các bác thấy thích, vui lòng Like động viên tôi và chia sẻ cho người khác cùng đọc nhé. Xin cám ơn!


Chuyển từ Các loại bằng lái xe về Giấy phép lái xe

Chuyển từ Các loại bằng lái xe về Trang chủ

Bạn thấy thích bài viết này? Hãy chia sẻ với bạn bè:

Top