Giải mã chữ viết tắt của các model xe

Model xe nhiều khi cũng là những ký tự vô nghĩa, thế mới oái oăm chứ.

.

Thực tế thì đa phần chúng ta thấy các hãng xe dùng những từ cụ thể, dễ nhớ để đặt tên cho các model xe. Chẳng hạn như: Camry (phiên âm từ kanmuri trong tiếng Nhật nghĩa là "vương miện”), Civic (giản lược của Civilization - “văn minh hóa”), Santa Fe (một địa danh của Mỹ)...

Nhưng không phải mẫu xe nào cũng được đặt tên dễ hiểu như vậy. Họ không thích rõ ràng, thì họ đặt tên bằng vài chữ cái và con số.

Tất nhiên, mức độ khó hiểu cũng khác nhau tùy nhà sản xuất. Một số hãng chỉ có vài mẫu có tên gồm các chữ, chẳng hạn Honda có CR-V; Kia có K3, K5.

Nhưng một số hãng khác thì có phong cách đặt tên cho hầu hết các model xe của mình gồm các chữ và số chứ không phải là các từ hay cụm từ có nghĩa. Ví dụ tiêu biểu của phong cách này gồm các hãng Audi (A1, A2, Q5, Q7…), Mazda (2, 3, CX 5, CX9...), Lexus (LX, GX...).

Đến đây tôi xin ghi chú một chút. Vì trên vỏ ngoài xe có rất nhiều ký tự chữ và số, nên cần phân biệt các ký tự viết tắt thể hiện model xe với các chữ viết tắt phiên bản xe hay nội dung nào đó. Đọc thêm trong bài Các chữ viết tắt trên xe hơi.

Trong bài viết này tôi sưu tầm ý nghĩa của ký hiệu model xe của một số hãng. Tôi chỉ tập trung vào những dòng xe phổ biến thôi, vì việc tra cứu rất mất thời gian.

Rất nhiều trong số đó chỉ là thuật ngữ mang tính chủ quan của nhà sản xuất, chứ ý nghĩa không hẳn như những gì từ ngữ đem lại. Nhiều lúc việc chọn tên cũng chỉ nhắm tới mục đích marketing. Vì thế, bạn đừng ngạc nhiên nếu thấy xe LX: Luxury, mà chẳng có gì làm sang trọng có lắm - có lẽ chỉ là để quảng cáo cho hay.

Và đây là ý nghĩa tương đối, hay cảm hứng bắt nguồn của các chữ viết tắt của các mẫu xe. Nói đơn giản, phần này sẽ giải mã các chữ viết tắt model xe. Có nhiều hãng và nhiều model viết tắt, nên tôi chỉ liệt kê những hãng thông dụng ở Việt Nam. Một số model chưa tra cứu được, tôi sẽ để trống và sẽ bổ sung sau, nếu bạn biết thì báo cho tôi nhé.

Acura

  • RL - Road Luxury
  • CL - Contemporary Luxury 
  • TL - Touring Luxury
  • TSX - Touring Sport Experimental 
  • RSX - Rally Sport Experimental 
  • MDX - Multi-Dimensional Crossover
  • NSX - Natural aspirated Sports Experimental
  • ILX - ???
  • RDX - ???

Audi

  • Các mẫu A - gồm A1, A2, …, A8: tôi chưa tìm được tài liệu xác thực, nhưng nhiều khả năng chữ A được đặt theo chữ cái đầu tiên của tên hãng Audi;
  • Các mẫu Q: phổ biến ở Việt Nam như Q5, Q7. Chữ Q viết tắt của Quattro (nghĩa là bốn trong tiếng Italia: truyền động 4 bánh - AWD).

BMW

.

  • Các mẫu M như M3, M4: Chữ “M” đầu tiên của từ Motorsport, là loại mà hãng BMW ban đầu tạo ra để phục vụ cho chương trình xe đua của mình.
  • Các mẫu X như X5, X6: chữ “X” thể hiện âm đầu của từ “Explore” ngụ ý muốn người dùng tìm hiểu, khám phá.

Honda

  • CR-V: viết tắt của Comfortable Runabout Vehicle. Ký tự cuối cùng là chữ cái V chứ không phải số 5 La Mã. Có mẫu xe khác là HR-V và CR-Z mà, nhưng chưa phổ biến ở Việt Nam. 

Hyundai

  • i10, i10, i30...: dòng xe này tập trung ban đầu cho thị trường Ấn Độ (India), nên có chữ “i”  ở đầu. Ra mắt năm 2010, nên có số 10, còn những số tiếp theo là những phiên bản tiếp theo, đặt theo thứ tự tăng dần mà thôi.

Kia

  • Các mẫu K, như K3, K5: Chữ “K” không những đại diện cho chữ cái đầu của tên hãng Kia, của tên đất nước quê hương thương hiệu này là Korea (Hàn Quốc). Ngoài ra, nó còn được hiểu theo những ý nghĩa hoa mỹ khác, chẳng hạn như theo tiếng Hy Lạp “Kratos”, Tiếng Anh “Kinetic” nghĩa là mạnh mẽ, năng động.

Lexus

Tất cả các mẫu xe Lexus đều bắt đầu với 2 chữ cái. Những chữ này xem qua thì có vẻ như được chọn ngẫu nhiên, nhưng thực ra là có ẩn ý đằng sau. Và đây là những gì tôi tìm được để biên dịch tên những mẫu xe này theo tiếng Anh.

  • CT - Creative Touring 
  • ES - Executive Sedan 
  • GS - Grand Sedan (Xe sedan lớn)
  • GX - Radiant Crossover
  • HS - Harmonious Sedan / Hybrid Sedan (xe sedan chạy động cơ lai)
  • IS - Intelligent Sports (xe thể thao thông minh)
  • LS - Luxury Sedan (xe sedan sang trọng)
  • LX - Luxury Crossover
  • NX - Nimble Crossover
  • RX - Radiant Crossover
  • SC - Sport Coupe/Convertible (xe thể thao)

Mazda

  • Các mẫu CX như CX 5, CX9: viết tắt của chữ Crossover Sport (C stands for crossover X stands for sport)
  • BT-50 - ???

Mercedes Benz

  • A class - mẫu xe nhỏ gọn đầu tiên dòng hatchback của hãng, nên một cách tự nhiên, hãng lấy chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái
  • B class - mẫu tiếp theo mẫu A, mẫu B theo dòng xe MPV.
  • C class - kiểu dáng coupe hoặc cabriolet
  • E class - chữ E viết tắt của từ Einspritzung thể hiện động cơ được trang bị hệ thống phun nhiên liệu.
  • G class - Gelaendewagen (tiếng Đức nghĩa là “xe SUV”)
  • S class - Sonderklasse (tiếng Đức nghĩa là “Special class” - loại đặc biệt)

Thực ra thì vẫn còn nhiều mẫu xe nữa, nhưng vì chưa phổ biến ở Việt Nam, nên tôi chưa có điều kiện tra cứu, tìm hiểu. Trong thời gian tới, nếu có điều kiện tôi sẽ bổ sung thêm.

Bài viết này bổ trợ cho bài viết Các chữ viết tắt trên ô tô. Hy vọng đem lại thông tin nào đó thú vị cho bạn đọc.

.


Chuyển từ Các model viết tắt trên ô tô về Trang chủ

Bạn thấy thích bài viết này? Hãy chia sẻ với bạn bè:

Top