Làm lại giấy tờ xe bị mất thế nào?

Bạn muốn làm lại giấy tờ xe bị mất? Yên tâm, thủ tục cũng khá đơn giản, bạn chỉ cần mất thời gian một chút là có thể tự làm được.

.

Cần lưu ý: giấy tờ xe tôi đề cập trong bài này là giấy đăng ký xe, hay cavet xe theo tiếng miền Nam. Trường hợp mất giấy phép lái xe, thì mời bạn tham khảo bài viết riêng về Làm lại bằng lái xe.

Với câu hỏi: mất giấy tờ xe có làm lại được không? Câu trả lời sẽ là “”, cả với giấy tờ xe máy hay ô tô.

Và bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết các thủ tục làm lại đăng ký xe, căn cứ theo Thông tư 15/2014/TT-BCA (sau đây gọi tắt là Thông tư 15 cho gọn).

Làm lại giấy tờ xe ở đâu?

Địa điểm làm lại đăng ký là tại các cơ quan cấp đăng ký xe. Tùy theo loại xe và chủ sở hữu mà cơ quan cấp đăng ký có thể là một trong số dưới đây (quy định cụ thể trong điều 3, thông tư 15).

  • Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt
  • Phòng Cảnh sát giao thông
  • Công an cấp huyện

Làm thủ tục đăng ký xe
Làm thủ tục đăng ký xe

Thời gian cấp lại đăng ký xe

Kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ phải chờ trong vòng 30 ngày để cơ quan công an xác minh và hoàn thành thủ tục cấp lại đăng ký xe cho bạn.

Hồ sơ làm lại giấy tờ xe

Theo điều 15.1 Thông tư 15, hồ sơ làm lại đăng ký xe gồm giấy tờ phải nộp giấy tờ phải xuất trình. Tùy theo chủ xe là người Việt Nam, người nước ngoài, hay là cơ quan tổ chức, mà hồ sơ và thủ tục có sự khác nhau như dưới đây.

1. Chủ xe là người Việt Nam

Khi làm lại giấy tờ xe, chủ xe (hoặc người ủy quyền) phải:

  • Nộp: Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 02 kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA)
  • Xuất trình một trong những giấy tờ sau:
    • Chứng minh nhân dân (hoặc Sổ hộ khẩu, nếu địa chỉ thường trú trong CMND khác với trong Giấy khai đăng ký xe); hoặc
    • Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác; hoặc
    • Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam

.

 

  • Nộp: Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu 02)
  • Xuất trình:
    • Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu; và
    • Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

3. Chủ xe là người nước ngoài

3.1 Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thì phải:

  • Nộp:
    • Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu 02); và
    • Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.
  • Xuất trình: Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng)
3.2 Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam thì phải:
  • Nộp:
    • Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu 02); và
    • Giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.
  • Xuất trình:
    • Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu;  và
    • Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên; và
    • Giấy phép lao động theo quy định 

4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức

4.1. Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì phải:

  • Nộp: Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu 02); và
  • Xuất trình:
    • Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe; và
    • Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

4.2. Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì phải:

  • Nộp:
    • Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu 02); và
    • Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.
  • Xuất trình: Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe.

4.3. Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì phải:

  • Nộp:
    • Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu 02);
    • Giấy giới thiệu (nếu tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên).
  • Xuất trình: Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe.

Ghi chú: Người được ủy quyền đi làm lại giấy đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

Xe không chính chủ mất giấy tờ thì làm lại giấy tờ xe thế nào?

Với câu hỏi này, tôi tìm thấy câu trả lời trên baogiaothong.vn như sau:

.

Theo quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an, bạn cần đến công an phường, xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để xin tờ khai sang tên theo mẫu “không tìm được chủ cũ”, “không có hợp đồng mua bán”, đồng thời xin xác nhận. Sau đó, bạn mang tờ khai đến cơ quan thuế trên địa bàn nộp thuế.

Tiếp đó, mang biên lai thuế cùng xe và một số giấy tờ cá nhân đến cơ quan công an quận, huyện trên địa bàn làm thủ tục cấp lại đăng ký. Công an quận, huyện sẽ tiến hành kiểm tra xe và sau 30 ngày, nếu xe không có liên quan đến xe tang vật, vụ án hoặc tranh chấp, cơ quan công an sẽ cấp đăng ký mới mang tên bạn.

Thượng úy Ngụy Duy Phương (Đội phó Đội CSGT trật tự phản ứng nhanh Công an quận Thanh Xuân, Hà Nội)

--------------------------------

Như vậy bài viết này đã hướng dẫn chi tiết cách làm lại giấy tờ xe cho từng trường hợp là cá nhân, tổ chức. Hy vọng các bạn tìm được thông tin hữu ích và gặp thuận lợi trong việc làm lại cavet xe cho mình.

Nếu các bạn thấy thích thông tin trong bài viết, vui lòng Like động viên tôi và chia sẻ cho người khác cùng đọc nhé. Xin cám ơn!


 

Chuyển từ Làm lại giấy tờ xe về Giấy phép lái xe

Chuyển từ Làm lại giấy tờ xe về Trang chủ

Bạn thấy thích bài viết này? Hãy chia sẻ với bạn bè:

Top