Vạch kẻ đường – Đơn giản nhưng quan trọng

Vạch kẻ đường không được nhiều người để ý, nhưng thực tế chúng quan trọng không kém hệ thống biển báo giao thông đường bộ.

.

Bạn đã bao giờ bị Cảnh sát giao thông thổi phạt vì lỗi đè vạch chưa?

Nếu có, thì chắc hẳn khi đó bạn chưa hiểu hoặc không nhớ phải tuân thủ báo hiệu của vạch sơn kẻ đường rồi.

Vậy ý nghĩa của những vạch sơn này là gì? Căn cứ vào đâu để biết chi tiết và chính xác mình phải làm gì khi nhìn thấy những tín hiệu này?

Bài viết này sẽ cho bạn câu trả lời.

Vạch kẻ đường

Trước hết, hãy cùng xem…

Tra cứu ý nghĩa vạch kẻ đường ở đâu?

Văn bản mới nhất mà bạn nên tìm đọc là Quy chuẩn QCVN 41:2016/BGTVT. Tại đây, bạn có thể tra cứu các loại biển báo giao thông. Và phần vạch kẻ đường được quy định chi tiết trong Điều 46-47 và Phụ lục G, H. Tham khảo thêm về Quy chuẩn 41 tại đây.

Cũng cần lưu ý rằng: không phải tất cả vạch kẻ đường (và biển báo giao thông) mà chúng ta nhìn thấy trên đường đều có trong Quy chuẩn 41.

Tại sao vậy?

Vì đó là những biển báo, vạch kẻ đường cũ chưa được thay thế. Để tránh lãng phí khi ban hành Quy chuẩn 41, Bộ Giao thông vận tải đã xây dựng lộ trình điều chỉnh, thay thế dần những biển không phù hợp trong vòng 5 năm kể từ ngày 1/1/2013.

Điều đó cho phép, những vạch kẻ đường và biển báo hiệu cũ (theo "Điều lệ báo hiệu giao thông đường bộ" trong Tiêu chuẩn 22 TCN 237-01) có thể tồn tại đến hết năm 2017.

Việc tồn tại cùng lúc hệ thống vạch cũ và mới như vậy sẽ làm cho người đi đường khó khăn trong việc hiểu và tuân thủ, và không ít CSGT lợi dụng để “kiếm chác”.

Dù sao, trên những đoạn đường mới làm, bạn cũng sẽ thấy hầu hết (nếu không phải là tất cả) các vạch sơn kẻ đường đều theo quy chuẩn mới. Bạn chỉ cần nắm vững và thực hiện theo văn bản mới là được.

.

 

Phân loại vạch kẻ đường?

Có một số cách phân loại vạch sơn như sau

  1. Dựa vào phương pháp kẻ: Vạch tín hiệu dọc, ngang, hoặc chéo (so với hướng xe chạy), hoặc là loại ký hiệu chữ hay hình thức khác
  2. Dựa vào chức năng:  Vạch chỉ dẫn, vạch cấm, vạch cảnh báo
  3. Dựa vào hình dáng, kiểu cách: vạch kẻ, ký hiệu chữ và hình, báo hiệu nổi (dải phân cách, cọc tiêu),
  4. Theo số vạch và màu sắc: kết hợp giữa một vạch hoặc hai vạch song song, liên hoặc đứt khúc, màu trắng hoặc màu vàng

Nếu nhớ kỹ hơn, bạn có thể phải nhớ hoặc tìm cách tra cứu đến cả thông tin về…

Vạch giao thông được đánh số bao nhiêu?

Khi tranh luận (với bạn bè, hoặc với CSGT) về ý nghĩa vạch chỉ đường nào đó, bạn cần phải biết nó là vạch số bao nhiêu trong Quy chuẩn. Như vậy mới có căn cứ chính xác làm cơ sở cho lập luận, đúng không?

Trước hết, cần lưu ý: có 2 hệ thống vạch, một cho đường giao thông có tốc độ trên 60km/h, một còn lại cho đường có tốc độ từ 60km/h trở xuống.

Và đây là các số thứ tự của mỗi hệ thống:

  1. Phụ lục G – đường tốc độ > 60km/h: 68 loại vạch, đánh số từ 1 đến 68
  2. Phụ lục H – đường tốc độ <= 60km/h: lại chia thành 2 nhóm nhỏ:
  • Vạch nằm: 23 loại, số thứ tự từ 1.1 đến 1.23 (hình dưới)
  • Vạch đứng: 7 loại, số thứ tự từ 2.1 đến 2.7

Và cuối cùng, biết được số thì tốt rồi, nhưng quan trọng hơn cả là phải biết rõ…

Ý nghĩa của vạch sơn kẻ đường

Dưới đây là ý nghĩa của 23 loại vạch tín hiệu giao thông trên đường có tốc độ từ 60km/h trở xuống.

Với loại vạch sơn cho đường trên 60km/h, do số lượng nhiều quá, nên tôi không nêu chi tiết trong bài viết này, bạn có thể tra cứu trực tiếp trong Quy chuẩn 41 – Phụ lục G nhé.

.

Vạch kẻ đường 1.1  Vạch số 1.1. Vạch liền nét màu trắng, rộng 10cm, Phân chia 2 dòng phương tiện giao thông đi ngược chiều nhau, xe không được đè lên vạch.
 Vạch kẻ đường 1.2 Vạch số 1.2. Vạch liền nét màu trắng, rộng 20cm, Xác định mép phần xe cơ giới với phần xe thô sơ, người  đi bộ hoặc lề đường trên các trục đường, xe chạy được phép đè lên vạch khi cần thiết.
 Vạch kẻ đường 1.3 Vạch  số  1.3. Hai vạch liên tục màu trắng (vạch kép) có chiều rộng bằng nhau và bằng 10cm cách nhau là 10cm tính từ 2 mép vạch kề nhau, phân  chia  2  dòng  phương  tiện  giao  thông  đi  ngược chiều nhau trên những đường có từ 4 làn xe trở lên, xe không được đè lên vạch.
 Vạch kẻ đường 1.4 Vạch số 1.4. Vạch liên tục màu vàng có chiều rộng 10cm, xác định nơi cấm dừng và cấm đỗ xe, áp dụng độc lập hoặc có thể kết hợp với biển báo cấm số 130 "Cấm dừng xe và đỗ xe" và kẻ ở mép đường hay ở trên hàng vỉa nơi có vỉa hè.
Vạch kẻ đường 1.5 
Vạch số 1.5. Vạch đứt quãng màu trắng, rộng 10cm, phân chia 2 dòng phương tiện giao thông đi ngược chiều nhau trên những đường có 2 hoặc 3 làn xe chạy hoặc xác định danh giới làn xe khi có từ 2 làn xe trở lên chạy theo một chiều.
Vạch kẻ đường 1.6  Vạch số 1.6. Vạch đứt quãng màu trắng, rộng 10cm, là vạch báo hiệu chuẩn bị đến Vạch số 1.1 hay Vạch số 1.11 dùng để phân chia dòng xe ngược chiều hay cùng chiều.
 Vạch kẻ đường 1.7 Vạch số 1.7. Vạch đứt quãng màu trắng, rộng 10cm, khoảng cách giữa hai vạch bằng chiều dài của vạch là 50cm. Vạch được kẻ theo đường cong để dẫn hướng rẽ ở chỗ đường giao nhau cho lái xe, để bảo đảm an toàn.
 Vạch kẻ đường 1.8 Vạch số 1.8. Vạch đứt quãng màu  trắng, rộng 40cm dài 100cm, khoảng cách giữa hai vạch là 300cm. Dùng để quy định ranh giới giữa làn xe tăng tốc độ hoặc giảm tốc độ (gọi là làn đường chuyển tốc) với làn xe chính của phần xe chạy, được kẻ ở nơi giao nhau, nhằm dẫn hướng cho xe tách nhập làn an toàn.
 Vạch kẻ đường 1.9 Vạch số 1.9. Hai vạch liên tiếp (vạch kép) đứt quãng song song màu trắng, rộng 10cm, quy định ranh giới làn xe dự trữ để tăng làn xe cho chiều xe có lưu lượng lớn. Trên làn đường này có điều khiển thay đổi hướng xe bằng đèn tín hiệu xanh và đỏ.
 Vạch kẻ đường 1.10
Vạch số 1.10. Vạch đứt quãng màu vàng, rộng 10cm, dài 100cm và cách nhau 100cm. Xác định vị trí hay khu vực cấm đỗ xe (áp dụng độc lập hay kết hợp với biển báo cấm số 131a “Cấm đỗ xe”), được kẻ ở mép mặt đường hay trên hàng vỉa nơi có vỉa hè.
 Vạch kẻ đường số 1.11 Vạch số 1.11. Hai vạch song song màu trắng, một vạch liên tục và một vạch đứt quãng chiều rộng bằng nhau bằng 10cm, hai mép liên tiếp cách nhau 10cm, để phân chia dòng phương tiện 2 hướng ngược chiều nhau trên các đường có 2 hoặc 3 làn xe chạy. Lái xe bên vạch đứt quảng được phép đè lên vạch để vượt xe.
 Vạch kẻ đường số 1.12 Vạch số 1.12. Vạch liên tục màu trắng có chiều rộng 40cm, kẻ ngang mặt đường, chỉ rõ vị trí mà lái xe phải dừng lại khi có tín hiệu đèn đỏ, hoặc biển báo số 122 "STOP".
 Vạch kẻ đường số 1.13 Vạch số 1.13. Vạch hình tam giác cân màu trắng, chỉ rõ vị trí mà lái xe phải dừng để nhường cho các phương tiện khác ở đường ưu tiên.
 Vạch kẻ đường số 1.14 Vạch số 1.14. Vạch "Sọc ngựa vằn" dùng quy định nơi người đi bộ qua đường bao gồm các vạch song song với trục tim đường màu trắng chiều rộng 40cm, cách nhau 60cm 
Vạch kẻ đường số 1.15  Vạch số 1.15. Xác định vị trí dành cho xe đạp đi cắt ngang qua đường đi của xe cơ giới. Ở nơi đường giao nhau không có người, tín hiệu điều khiển giao thông thì xe đạp phải nhường đường cho phương tiện cơ giới chạy trên đường cắt ngang đường xe đạp.
 Vạch kẻ đường số 1.16.1 Vạch 1.16.1. Vạch "ngựa vằn" ở trong chạy cắt chéo góc nhọn thành những tam giác, xác định đảo phân chia dòng phương tiện ngược chiều nhau.
 Vạch kẻ đường số 1.16.2 Vạch 1.16.2. Vạch ở trong hình gãy khúc có đỉnh nằm trên đường phân giác của góc nhọn cùng chiều với góc nhọn, xác định đảo phân chia dòng phương tiện theo cùng một hướng.
 Vạch kẻ đường số 1.16.3 Vạch 1.16.3. Vạch ở trong hình gãy khúc có đỉnh nằm trên đường phân giác ngược chiều với góc nhọn, xác định đảo nhập dòng phương tiện
 Vạch kẻ đường số 1.17 Vạch số 1.17. Vạch liên tục gãy khúc màu vàng (có dạng hình chữ M, nhiều đỉnh), quy định vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng chạy theo tuyến quy định hoặc nơi tập kết của tắc -xi
 Vạch kẻ đường số 1.18 Vạch số 1.18. Vạch hình các mũi tên màu trắng, chỉ dẫn hướng đi cho phép của từng làn xe ở nơi giao nhau. Vạch này vẽ trước nơi giao nhau ở từng làn riêng bắt buộc lái xe phải tuân theo mũi tên chỉ hướng đi.
 Vạch kẻ đường số 1.19 Vạch số 1.19. Vạch hình các mũi  tên màu trắng, xác định sắp đến gần đoạn đường bị thu hẹp phần đường xe chạy, số làn xe theo hướng mũi tên bị giảm và lái xe phải từ từ chuyển làn đi theo mũi tên.
 Vạch kẻ đường số 1.20 Vạch số 1.20. Vạch hình tam giác màu trắng cao 4m, rộng của đáy tam giác là 1,6m, xác định khoảng cách còn 2m-25m đến vạch 1.13 và biển số 208 “Giao nhau với đường ưu tiên”.
 Vạch kẻ đường số 1.21 Vạch số 1.21. Vạch này là chữ "STOP" (Dừng lại) xác định gần đến vị trí dừng lại Vạch số 1.12 và biển số 122  “Dừng  lại”. Vạch số 1.21 cách vạch dừng xe từ 2 đến 25m.
 Vạch kẻ đường số 1.22 Vạch số 1.22. Là số hiệu của đường, được kẻ trên đường quốc lộ, và kẻ trực tiếp trên mặt đường phần xe chạy. 
 Vạch kẻ đường số 1.23 Vạch số 1.23. Vạch này màu trắng hình chữ A, dùng để quy định làn xe dành cho ôtô khách chạy theo tuyến quy định, kẻ trực tiếp trên làn xe dành riêng. 

 

.

 

 

Trên đây là tóm tắt ý nghĩa 23 loại vạch kẻ đường cho phép xe chạy từ 60km/h trở xuống.

Rất hy vọng bạn tìm thấy thông tin bổ ích trong bài viết này. Nếu quả đúng như vậy thì bạn hãy Like động viên và chia sẻ cho người khác cùng xem nhé.

Chi tiết về những loại biển báo giao thông khác mà bạn cũng cần hiểu rõ khi tham gia giao thông:

.


Chuyển từ Vạch kẻ đường về Biển báo giao thông

Chuyển từ Vạch kẻ đường về Trang chủ

Bạn thấy thích bài viết này? Hãy chia sẻ với bạn bè:

Top